Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

22/03/2022 16:02 108 lần Chuyên mục: Hỏi đáp luật lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là hành vi của một bên tự ý chấm dứt hợp đồng lao động với bên kia trái với quy định tại điều 35, 36 của Bộ luật lao động 2019. Vì vậy khi bị người sử dụng lao động (doanh nghiệp) đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với mình, người lao động phải làm gì? khởi kiện tới cơ quan nào?.đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trường hợp nào người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động, người sử dụng lao động lấy lý do, người lao động không hoàn thành công việc, vi phạm kỹ luật, tự ý bỏ việc, doanh nghiệp thay đổi cơ cấu. Tuy nhiên tất cả những lý do trên người sử dụng lao động phải chứng minh được rằng người lao động có những hành vi nêu trên, tuy nhiên trên thực tế để chứng minh được rằng người lao động có vi phạm gì trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp thì người sử dụng lao động lại không chứng minh được hoặc có chứng minh thì cũng rất khó.

2. Khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông trái luật, người lao động phải làm gì?

A. Thu thập bằng chứng.

Khi bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động phải thu thập các bằng chứng như: hợp đồng lao động; bảng lương, sổ bảo hiểm xã hội… các thông báo, quyết định mà người sử dụng lao động ban hành đối với người lao động. Mục đích thu thập các bằng chứng này để chứng minh rằng người lao động có làm việc tại công ty, và có tồn tại mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, ngoài ra người lao động phải chứng minh rằng người lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với mình là trái pháp luật (bằng các quyết định, thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động).

B. Khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Khi người lao động cho rằng người sử dụng lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với mình là trái pháp luật thì người lao động có quyền làm đơn khởi kiện người sử dụng lao động tại tòa án nhân dân có thẩm quyền, kèm theo đơn khởi kiện là các bằng chứng, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ.

TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT:

Trần A và công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ V.I.P  có ký Hợp đồng lao động thời vụ có thời hạn 3 tháng, công việc là nhân viên bảo vệ, mức lương 6.500.000 đồng/tháng, tuy nhiên Thế nhưng công ty lấy lý do A có “trộm cắp tài” để không trả lương, giải quyết quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động cho A, trong khi công ty không đưa ra được bằng chứng nào để chứng minh rằng A có “trộm cắp tài sản”. Như vậy hành vi trên của A có phải là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không?.

Trả lời:

Theo quy định tại điều 127 Bộ luật lao động 2019 quy định: “Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động”.

  1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
  2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
  3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

       Như vậy công ty lấy lý do, A trộm cắp tài sản để cắt lương, không trả tiền lương cho tôi theo như hợp đồng lao động đã ký kết là trái với quy định của pháp luật.

       Ngoài ra theo quy định tại khoản 2 điều 35 Bộ luật lao động 2019 quy định.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  1. a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  2. b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

        Như vậy trong trường hợp này công ty không trả lương đúng thời hạn, thi A có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với công ty theo quy định, Và theo quy định tại điều 48 Bộ luật lao động 2019 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động như sau:

        Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động.

  1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên,
  2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
  4. a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  5. b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

        Như vậy, quá thời hạn nêu trên nhưng công ty vẫn chưa giải quyết các quyền lợi cho A theo quy định tại điều 48 của bộ luật lao động là hành vi trái pháp luật.

Trên đây là một số phân tích của Luật sư về quy định của pháp luật và tình huống trên thực tế đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn trực tiếp TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT: 0931.876.355.

Trân trọng/.

chich live | chichlive | kisslive | kiss live | yy live | yylive | xem truyen | xem truyện