Tư vấn thủ tục giải thể công ty trọn gói tại Thủ Đức

30/07/2020 22:06 415 lần Chuyên mục: Kiến thức luật kinh tế

Tư vấn thủ tục giải thể công ty trọn gói tại Thủ Đức
Tư vấn thủ tục giải thể công ty trọn gói tại Thủ Đức

Tư vấn thủ tục giải thể công ty trọn gói tại Thủ Đức. Khi doanh nghiệp thành lập và hoạt động có thể vì một số lý do nào đó không hoạt động nữa, doanh nghiệp tính đến chuyện giải thể công ty. Vậy quy trình, thủ tục giải thể công ty như thế nào?. Bài viết sau đây, Luật Nam Hải xin phân tích một số thủ tục giải thể công ty để quý khách hàng tham khảo.

>> Liên hệ để được tư vấn miễn phí: 0931.876.355

Giải thể doanh nghiệp là một trong những thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện việc rút lui khỏi thị trường. Việc giải thể doanh nghiệp không chỉ làm phát sinh quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp mà còn là quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác, bao gồm bạn hàng, đối tác, người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước. Đây là những quan hệ liên quan đến tài sản và liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước

1. Khi nào được giải thể công ty?

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

– Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Về điều kiện giải thể công ty.

Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà quan trọng hơn là còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại. Do vậy, việc xác định rõ điều kiện để tiến hành giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết.

Vấn đề mấu chốt trong giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại. Các khoản nợ và hợp đồng này có thể được thực hiện bằng các giải pháp như: doanh nghiệp tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng; chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Như đã nói ở trên, giải thể doanh nghiệp có hai trường hợp là giải thể tự nguyện hoặc giải thể bắt buộc. Nhưng cho dù là giải thể tự nguyện hay giải thể bắt buộc thì điều kiện đặt ra là doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán được các nghĩa vụ tài chính của mình. Đây là quy định nhằm đảm bảo tối đa quyền, lợi ích của những người có liên quan tới doanh nghiệp như người lao động trong doanh nghiệp hay các chủ nợ.

3. Thủ tục giải thể công ty.

A. Về hồ sơ giải thể

Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

– Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

– Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

III. Về trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của các bên có liên quan

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về việc đảm bảo quyền và lợi ích của các bên có liên quan đến việc giải thể của doanh nghiệp như sau:

1. Về trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp đối với việc giải thể doanh nghiệp

Khoản 2, Khoản 3 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định về trách nhiệm cá nhân đối với tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp. Theo đó, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người nêu trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Về các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Điều 205 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

– Cất giấu, tẩu tán tài sản;

– Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

– Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

– Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

– Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

– Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

– Huy động vốn dưới mọi hình thức.

Việc quy định các hành vi bị cấm nêu trên là nhằm ngăn chặn phát sinh thêm quyền và nghĩa vụ dẫn đến làm giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp, đồng thời, hạn chế việc doanh nghiệp tẩu tán tài sản, trốn tránh các nghĩa vụ với các đối tác trong quá trình hoạt động, gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan.

Dịch vụ giải thể công ty của Luật Nam Hải

  1. Tư vấn các vấn đề pháp lý có liên quan đến thủ tục khuyết toán thuế, thủ tục giải thể công ty tại sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
  2. Thực hiện đăng thông báo giải thể doanh nghiệp.
  3. Thực hiện thủ tục xin xác nhận đóng tài khoản ngân hàng của công ty.
  4. Hướng dẫn Quý khách hàng hoàn thiện thủ tục pháp lý cho việc giải thể công ty.
  5. Soạn thảo hồ sơ, giao dịch với có quan thuế xin đóng mã số thuế cho công ty.
  6. Soạn thảo hồ sơ giải thể tại Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
  7. Tư vấn các thức chuyển nhượng nếu doanh nghiệp muốn chuyển nhượng không thực hiện thủ tục giải thể công ty.

Trên đây, là quy trình thủ tục giải thể công ty của Luật Nam Hải. Nếu quý khách hàng có điều gì thắc cần luật sư chúng tôi hổ trợ giải đáp xin vui lòng liên hệ:

LUẬT NAM HẢI:

Hotline: 0931.876.355 Hoặc: 0905.328.126

Email: luatnamhaiinfo@gmail.com

Trân trọng!

Xem thêm:

• Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh

 Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh tại Bình Thạnh – Luật Nam Hải

• Làm giấy phép kinh doanh uy tín tại Thủ Đức – Bình Thạnh

• Thành lâp công ty tại Thủ Đức – Dịch vụ Thành lập công ty

• Thủ tục bổ sung, thay đổi nghành nghề kinh doanh tại HCM

• Thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp

 Tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp ở tại HCM

• Tư vấn thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký doanh nghiệp;

• Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;