Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

22/10/2022 14:23 84 lần Chuyên mục: Luật sư - Đất đai

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tranh chấp hợp đồng đặt cọc là khi một bên vi phạm những nghĩa vụ cơ bản mà các bên đã thỏa thuận khi giao kết hợp đồng đặt cọc? Vậy khi các bên tranh chấp thì hậu quả pháp lý sẻ như thế nào? và các phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Quy định của pháp luật về đặt cọc.

Theo quy định tại điều 328 Bộ luật dân sự 2015:

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Các điều kiện của hợp đồng đặt cọc có hiệu lực hay còn gọi là giao dịch dân sự.

Một Giao dịch dân sự hay nói cách khách là hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Do vậy, khi giao dịch dân sự (hợp đồng đặt cọc) vi phạm các điều kiện nêu trên thì hậu quả pháp lý sẻ như thế nào? Theo quy định tại điều 131 Bộ luật dân sự 2015:

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Ví dụ: Ngày 23/09/2000 Vợ chồng bà ngà bán cho mẹ con bà Lam căn nhà số 10 Phố T.N.H với giá 72 lượng vàng. Mẹ con bà Lam đặt cọc 30.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận nếu bên mua không mua nữa sẻ mất tiền đặt cọc, bên bán không bán sẻ bồi thường gấp đôi số tiền đặt cọc. Sau đó bà Lam với thúy không mua nữa vói lý do các hộ xung quanh nua thì sẻ không được sử dụng diện tích xung quanh. Nêu bà Lam yêu cầu trả lại tiền cọc.

Như vậy, căn cứ vào quy định tại điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định thì giao dịch giữa bà Lam với bà Ngà là giao dịch dân sự nói cách khác là hợp đồng đặt cọc mua bán đất. Các bên giao kết thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mà Lam đã vi phạm hợp đồng, có lỗi trong việc giao kết hợp đồng đặt cọc, mà các bên đã giao kết do vậy việc khởi kiện của bà Lam không được Tòa án chấp nhận là có cơ sở

III. Tư vấn cách thức giải quyết tranh hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Khi tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa các bên, bên mua (đặt cọc) muốn nhận lại số tiền đã đặt cọc. Vì vậy có nhiều cách thức giải quyết tranh chấp như: thương lượng, hòa giải, hoặc khởi kiện. Tuy nhiên phương thức hòa giải và thương lượng thường không có hiệu quả, vì khi các bên đã tranh chấp thì khó mà thương lượng được với nhau.

Khởi kiện là phương thức giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự thông qua Tòa án; đây là phương thức giải quyết được hầu hết các bên lựa chọn khi xảy ra tranh chấp, kết quả giải quyết được bảo đảm thi hành bởi Nhà nước (cơ quan thi hành án dân sự).

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở được tiến hành theo thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và các chứng cứ chứng minh cho quyền yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ pháp luật.

Khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

– Đơn khởi kiện theo mẫu.

– Danh mục tài liệu, chứng cứ (không bắt buộc phải nộp hết tài liệu mà chỉ cần nộp tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện).

– Bản sao giấy tờ của người khởi kiện: Hộ khẩu, căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện, sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện nếu có.

– Nộp đơn khởi kiện tại tòa án nào?

– Cách thức làm đơn khởi kiện.

Bước 3: Tòa nhận đơn, xử lý đơn, thụ lý đơn.

Bước 4: Tham gia buổi làm việc, hòa giải, Thu thập các chứng cứ, yêu cầu thu thập chứng cứ…

Bước 4: Chuẩn bị xét xử và xét xử

Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp hợp đồng đặt cọc không quá 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (tổng thời gian không quá 06 tháng); khi hết thời hạn trên Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ.

Như vậy quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc, kết quả như thế nào còn phù thuộc vào quá trình nghiên cứu, thu thập, trình bày ý kiến, để chứng mình rằng yêu cầu của mình là có căn cứ. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo không thể áp dụng thực tế cho vụ việc của mình. Qúy khách có những vướng mắc cần chúng tôi hỗ trợ xin liên hệ:

Hotline: 0931876355.

Xem Thêm: 

– Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về thừa kế

 Luật sư giải quyết tranh chấp về thừa kế tại TP. HCM

Tư vấn giải quyết tranh chấp Hợp đồng đặt cọc

–  Luật sư giải quyết tranh chấp lao động tại TPHCM

chich live | chichlive | kisslive | kiss live | yy live | yylive | xem truyen | xem truyện