Tội bắt, giam, giữ người trái pháp luật

29/07/2021 08:28 99 lần Chuyên mục: Kiến thức luật hình sự

Tội bắt, giam, giữ người trái pháp luật. Bộ Luật Hình sự 2015 đã quy định cụ thể về các chế tài và mức hình phạt đối với tội bắt, giam, giữ người trái pháp luật. Để hiểu rõ hơn về cấu thành tội phạm.  Nếu bạn gặp vấn đề này cần tư vấn, hỗ trợ giải đáp những thắc thắc, đưa ra hướng giải quyết đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn, bạn hãy liên hệ đến Luật Nam Hải chúng tôi.

Tội Bắt, giam, giữ người trái pháp luật
Tội Bắt, giam, giữ người trái pháp luật

>> Hotline: 0931876355

  1. Quy định của pháp Luật về tội bắt, giam, giữ người trái pháp luật.

Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật

– Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Không ra quyết định trả tự do cho người được trả tự do theo quy định của luật

– b) Quyết định bắt, giữ, giam người không có căn cứ theo quy định của luật;

– c) Không chấp hành quyết định trả tự do cho người được trả tự do theo quy định của luật;

– d) Thực hiện việc bắt, giữ, giam người không có lệnh, quyết định theo quy định của luật hoặc tuy có lệnh, quyết định nhưng chưa có hiệu lực thi hành;

đ) Không ra lệnh, quyết định gia hạn tạm giữ, tạm giam hoặc thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giữ, tạm giam khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam dẫn đến người bị tạm giữ, tạm giam bị giam, giữ quá hạn.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Giam, giữ trái pháp luật từ 02 người đến 05 người;

b) Làm người bị giam, giữ trái pháp luật bị tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Làm người bị giam, giữ hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;

d) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Giam, giữ trái pháp luật 06 người trở lên;

b) Làm người bị giam, giữ trái pháp luật tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc chết;

c) Làm người bị giam, giữ tự sát;

d) Làm gia đình người bị giam, giữ ly tán.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2. CÁC DẤU HIỆU CẤU THÀNH TỘI BẮT, GIAM, GIỮ NGƯỜI TRÁI PHÁP LUẬT:

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội  Tội bắt, giam, giữ người trái pháp luật có các dấu hiệu sau:

– Đối với bắt người trái pháp luật: Được thể hiện ở hành vi khống chế người khác để tạm giữ hoặc tạm giam họ;

Việc khống chế này có thể dùng vũ lực hoặc các biện pháp khác nhau như trói, còng tay… (sau đó thường là người bị hại bị dẫn về nơi nhất định để tạm giữ, tạm giam);

– Đối với giữ (tạm giữ) người trái pháp luật: Được thể hiện ở hành vi không cho người bị bắt đi đâu vượt ra ngoài sự kiểm soát của người phạm tội trong một thòi gian ngắn (thường là dưới 24 giờ).

– Đối với giam (tạm giam) người trái pháp luật: Được thể hiện qua hành vi nhốt người bị bắt vào một nơi trong một thời gian nhất định (như nhốt ở trong nhà…).

– Dấu hiệu khác: Hành vi bắt giữ, hoặc giam ngưòi nêu trên phải trái với pháp luật, đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản. Dấu hiệu trái pháp luật được thể hiện qua các đặc điểm sau:

Người không có thẩm quyền nhưng lại thực hiện việc bắt, giữ, giam người khác.

Người có thẩm quyền trong việc bắt, giữ hoặc giam người nhưng thực hiện việc bắt, giữ, giam người không đúng quy định của pháp luật như: Không có lệnh bắt, hoặc khi có lệnh bắt nhưng không lập biên bản theo đúng quy định, tạm giam quá thời hạn hoặc bắt sai đối tượng cần bắt…

Ngoài ra, nếu việc bắt, giữ, giam người trái pháp luật mà có dùng vũ lực dẫn đến gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ cho người bị hại thì người có hành vi nêu trên còn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ người khác.

Trường hợp bắt người trái pháp luật nhưng nhằm để chiếm đoạt tài sản thì hành vi này cấu thành tội khác mà không cấu thành tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.

– Mục đích của tội này không phải là dấu hiệu bắt buộc, nhưng nếu có tương ứng vói dấu hiệu cấu thành cơ bản của một tội khác, thì người có hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng đó.

– Trường hợp bắt, giữ, giam người trái pháp luật do thiếu trách nhiệm hoặc do trình độ nghiệp vụ non kém thì người có hành vi đó không phạm lỗi cố ý và không đủ yếu tố cấu thành tội phạm này.

– Tội phạm hoàn thành kể từ khi người phạm tội có hành vi nhằm đến việc bắt, giữ, giam người trái pháp luật.

Khách thể

Hành vi phạm Tội bắt, giam, giữ người trái pháp luật nêu trên xâm phạm đến quyền tự do thân thể của công dân được pháp luật bảo vệ.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Hình phạt

Mức hình phạt chung của ba tội này được chia thành ba khung, cụ thể như sau:

– Khung một (khoản 1)

Có mức hình phạt là phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

– Khung hai (khoản 2)

Có mức phạt tù từ một năm đến năm năm. Được áp dụng đối vôi một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Có tổ chức.

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn: Hành vi này được hiểu là người có chức vụ, quyền hạn trong việc bắt, giữ hoặc giam người đã sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình như một phương tiện để thực hiện hành vi phạm tội.

+ Đối với người thi hành công vụ: Người thi hành công vụ là những người đang thực hiện các nhiệm vụ, công vụ của Nhà nước,

+ Phạm tội nhiều lần: Được hiểu là hành vi phạm tội này từ hai lần trở lên, mỗi lần phạm tội đều có đủ dấu hiệu cấu thành tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật và trong các lần phạm tội .đó chưa lần nào bị truy cứu trường hợp hình sự và cũng chưa hết thòi hiệu bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Đối với nhiều người: Được hiểu là việc thực hiện hành vi phạm tội đối vối từ hai người bị hại trở lên.

– Khung ba (khoản 3)

Có mức phạt tù từ ba năm đến mưòi năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng.

– Hình phạt bổ sung (khoản 4)

Ngoài việc phải chịu một trong các hình phạt chính như nêu trên, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.

Trân trọng!

Xem Thêm bài viết khác: 

– Văn Phòng luật sư ở quận 12 – Luật sư tại quận 12

– Luật sư tại Hóc Môn – Văn Phòng Luật sư ở Hóc Môn

 Luật sư giải quyết tranh chấp về thừa kế tại TP. HCM

–  Luật sư giải quyết tranh chấp lao động tại TPHCM

– Luật sư tại Thuận an – Văn Phòng Luật sư ở Thuận an

 Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại Thuận an

– Tư vấn tranh chấp về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

– Luật sư giỏi tại Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh;

– Công ty Luật uy tín tại Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh;

– Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí tại Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh;

 Luật sư tại dĩ an – Văn Phòng Luật sư ở dĩ an Bình Dương

– Văn phòng luật sư tại Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

– Luật sư uy tín tại TP. HCM – Tư vấn pháp luật miễn phí;

 Thủ tục ly hôn đơn phương tại TP. Hồ Chí Minh

– Thành lâp công ty tại Thủ Đức – Dịch vụ Thành lập công ty

– Tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp ở tại HCM

– Tư vấn Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

–  Luật sư giải quyết tranh chấp lao động tại TPHCM

– Tư vấn về Thủ tục ly hôn mới nhất tại TP. Hồ Chí Minh

– Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất tại Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh