Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất – Luật sư đất đai ở tại Thủ Đức

11/11/2019 18:11 34 lần Chuyên mục: Luật sư - Đất đai

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Hình ảnh: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất Theo quy định của luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ -CP và thông tư 30/2014/TT – BTNMT , trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện tương tự trình tự, thủ tục xin giao đất, thuê đất.

Bài viết có liên quan:

• Luật sư tư vấn luật đất đai uy tín tại thủ đức Thành Phố Hồ Chí Minh

 Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Thủ đức- Bình Thạnh

 Dịch vụ làm sổ đỏ, tại bình dương – TP. Hồ chí minh.

I. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất – Luật sư đất đai ở tại Thủ Đức.

1. Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất

– UBND cấp huyện quyết định việc giao đất, cho thuê đất,  cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

Như vậy thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, còn thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Căn cứ chuyển cho phép mục đích sử dụng đất

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, tổ chức phải căn cứ vào  hai trường hợp nêu trên. Cho nên cá nhân, hộ gia đình lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất cho hợp lý của từng năm và từng địa phương.

3. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hằng năm khác sang đất nuôi tròng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không là đất thuong mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

4. Hồ sơ thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở tài nguyên và môi trường đối với trường hợp chuyển mục địch sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm có:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư 30/2014/TT – BTNMT;

– giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở huux nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

+ Đồng thời doanh nghiệp làm viêc với sở tài nguyên và môi trường về việc lập bộ hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

– Hồ sơ của doanh nghiệp chuẩn bị như trên;

– Biên bản xác minh thực địa;

– Bản sao bản xác minh dự án đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư

– Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 58 luật đất đai 2013.

– Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 58 luật đất đai 2013.

– Trich lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

– Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu 05 ban hành kèm theo thông tư 30/2014/TT – BTNMT.

Hình ảnh -Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Hình ảnh -Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

5. Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

6. Phí phải nộp khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. 

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất  thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải nộp tùy theo loại đất ban đầu được chuyển và nguồn gốc sử dụng đất. Số tiền phải nộp từng trường hợp là khác nhau, cụ thể:

a, Trường hợp 1: Nộp 50% số tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân phải nộp bằng 50% chệnh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nôn nghiệp tại thời điểm có quyết định trong các trường hợp sau:

– Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở;

– Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức sau:

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì số tiền phải nộp được như sau:
b, Trường hợp 2: Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

* Không phải nộp tiền sử dụng đất:

Khi hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở không phải nộp tiền nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

+ Đang sử dụng đất phí nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

+ Có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004;

+ Không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 thì tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

7 Một số vấn đề pháp lý về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất – Luật sư đất đai ở tại Thủ Đức

Theo quy định của Luật đất đai 2013, doanh nghiệp được chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.

Đối với doanh nghiệp được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có quyền và nghĩa vụ tương ứng với hình thực trả tiền sử dụng đất.

Về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì doanh nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài.

Hình ảnh -Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất - Luật sư đất đai ở tại Thủ Đức
Hình ảnh -Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất – Luật sư đất đai ở tại Thủ Đức

III. Dịch vụ Luật sư đất đai ở tại Thủ Đức – Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

– Tư vấn thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Thủ Đức – Bình Dương và các tỉnh lân cận;

– Tư vấn thực hiện chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

– Tư vấn thực hiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

– Tư vấn thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất;

– Tư vấn thực hiện thủ tục xin giao đất, cho thuê đất

– Tư vấn về quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đất trong công tác quản lý, sử dụng đất đai của doanh nghiệp;

– Tư vấn thực hiện các thủ tục khác liên quan đến đất đai: như thủ tục xin cấp sổ đỏ…

Trên đây là phân tích của chúng tôi về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và một số lưu ý cần thiết khi chuyển quyền sử dụng đất. Tuy nhiên tùy từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ thủ tục sẻ có những giấy tờ khác nhau.

Qúy khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư đất đai của chúng tôi, vui lòng liên hệ: 0931876355 để được tư vấn giải đáp cụ thể nhất.

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi //.

Xem thêm:

♦ Luật sư tư vấn, soạn thảo hợp đồng tại Thành Phố Hồ Chí Minh

 Luật sư giải quyết tranh chấp về thừa kế tại TP. HCM

♦ Thành lâp công ty tại Thủ Đức – Dịch vụ Thành lập công ty

 Văn phòng luật sư tại Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

 Luật sư giải quyết tranh chấp lao động tại TPHCM

♦ Tư vấn về Thủ tục ly hôn mới nhất tại TP. Hồ Chí Minh

♦ Tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp ở tại HCM

♦ Tư vấn Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn