Thành lâp công ty tại Thủ Đức – Dịch vụ Thành lập công ty

07/11/2019 08:35 70 lần Chuyên mục: Kiến thức luật kinh tế

Hình ảnh - Thành lập công ty tại Thủ Đức
Hình ảnh – Thành lập công ty tại Thủ Đức

Thành lập công ty tại Thủ Đức là dịch vụ được thực hiện bởi đội ngủ luật sư có kinh nghiệm nhiều năm trên lĩnh vực Thành lập công ty. Gọi ngay tới hotline: 0931876355 để được tư vấn quy trình, thủ tục miễn phí.

Trong những năm qua cùng với xu thế khởi nghiệp, nhiều doanh nghiệp việt nam ra đời cùng với đó là dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi ngày càng phát triển. Bạn có ý tưởng kinh doanh, bạn muốn thành lập công ty để biến ý tưởng đó thành hiện thực bạn đang thắc mắc quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào? Bài viết sau đây chúng tôi sẻ làm rõ một số quy định về việc thành lập công ty để quý khách hàng tham khảo.

Bài viết có liên quan:

 Thủ tục bổ sung, thay đổi nghành nghề kinh doanh tại HCM

• Thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp

 Tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp ở tại HCM

I. Giới thiệu về dịch vụ thành lập công ty tại Thủ Đức.

Dịch vụ thành lập công ty tại Thủ Đức của chúng tôi ra đời và hoạt động đến nay được 9 năm, thành lập và đăng ký cho nhiều doanh nghiệp việt nam cũng như nước ngoài. Chúng tôi được khách hàng đánh giá rất cao bởi dịch vụ uy tín – chuyên nghiệp.

Hiện nay dịch vụ của chúng tôi đã và đang phát triển sang một số lĩnh vực cũng như các tỉnh lân cân đảm bảo nhu cầu của khách hàng trong và nước ngoài. Dịch vụ của chúng tôi được thực hiện bởi đội ngủ luật sư – chuyên gia có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp – Báo cáo thuế – Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

II. Dịch vụ thành lập công ty tại Thủ Đức bao gồm:

– Tư vấn, soạn thảo thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên;

– Tư vấn, soạn thảo thủ tục Thành lập công ty TNHH 2 thành viên;

– Tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần;

– Tư vấn thủ tục thành lập công ty hợp danh;

– Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân;

Tư vấn thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Tư vấn thành lập hộ kinh doanh;

Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;

– Tư vấn thủ tục về thuế, kế toán, hóa đơn chứng từ;

– Tư vấn quy trình giải thể, chấm dứt, sát nhập, chia, tách doanh nghiệp.

III. Nội dung tư vấn thành lập công ty tại Thủ Đức bao gồm:

– Tư vấn các điều kiện thành lập công ty;

– Tư vấn cho khách hàng lựa chọn loài hình công ty phù hợp;

– Tư vấn cho khách hàng bổ sung, cung cấp một số giấy tờ cần thiết;

– Tư vấn cho khách hàng cách đặt tên cho doanh nghiệp;

– Tư vấn cho khách hàng lựa chọn nghành nghề phù hợp;

– Tư vấn, hướng dẫn khách hàng lựa chọn trụ sở, ngành nghề, số lượng lao động;\

– Tư vấn khách hàng quy trình, hình thức góp vốn.

IV. Quy trình thành lập công ty tại Thủ đức như sau:

1. Các bước thành lập công ty tại Thủ Đức.

Bước 1: tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng: Qúy khách có thể gọi điện thoại tới hotline: 0931876355. Chúng tôi sẻ cử luật sư tư vấn cho khách hàng miễn phí.

Bước 2: Cử nhân viên tới nhà, hoặc địa điểm mà khách hàng yêu cầu chuẩn bị hồ sơ:

+ Chứng minh nhân dân/hộ chiếu;

+ Quyết định thành lập.

Bước 3: Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ cử đại diện nộp hồ sơ tại sở kế hoạch và đầu tư/ khiếu nại, làm việc ( nếu có)

Thời gian nhanh nhất là: 03 ngày làm việc, khách hàng sẻ nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: chúng tôi đại diện làm thủ tục khắc con dấu cho doanh nghiệp và làm thủ tục khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp

Bước 5: Đại diện công ty trao giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp cho khách hàng.

2. Bảng giá thành lập công ty tại Thủ Đức 

Bảng giá - Thành lập công ty tại Thủ Đức
Bảng giá – Thành lập công ty tại Thủ Đức

⇒ CLIK NGAY :Bảng Báo Giá Chi Tiết

V. Một số lưu ý khi thành lập công ty tại Thủ Đức mà bạn nên biết.

1.Quyền thành lập và quản lý công ty.

Quyền thành lập và quản lý công ty là quyền của cá nhân, tổ chức được nhà nước bảo hộ và ghi nhận tại khoản 1, điều 18 Luật doanh nghiệp 2014. Theo đó trừ các đối tượng sau đây không được thành lập doanh nghiệp, các đồi tượng còn lại được thành lập công ty và quản lý doanh nghiệp.

– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Theo điều 20 luật cán bộ, công chức 2008.

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan quân đội nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp tại doanh nghiệp.

– Người chưa thành niên, bị hạn chế, mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân.

– Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt.

– Khoản 1 và 2 điều 175 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: việc hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh. Theo đó thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

– Khoản 3 điều 183 luật doanh nghiệp 2014 quy định: Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

2. Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp là tên gọi của tổ chức, cá nhân sử dụng trong hoạt động kinh doanh, dùng để nhận biết và phân biệt doanh nghiệp mang tên gọi đó với doanh nghiệp khác.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức, chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp.

– Việc sử dụng từ ngữ, ký hiệu v phạm truyền thống, lịch sử văn hóa, đạo đức thuần phong mỹ tục.

– Tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong cơ sở  dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

3. Trụ sở chính:

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ việt nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, gách, hẽm, ngõ, phố, đường hoặc thôn, xã, phường, thị trấn; Số điện thoại, số fax và thư điện tử ( nếu có).

4. Vốn

– Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký khi mua lập lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

– Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty.

5. Ngành nghề kinh doanh:

Luật doanh nghiệp 2014 chia ngành, nghề đăng ký kinh doanh thành 3 nhóm chính: (i) ngành nghề kinh doanh bị cấm; (ii) ngành nghề kinh doanh có điều kiện;; (iii) ngành nghề tự do kinh doanh.

– Ngành nghề cấm kinh doanh: Theo khoản 1, điều 7 luật Doanh nghiệp 2014 quy định: doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

Điều 6 luật đầu tư 2014 nêu rõ 6 ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, bao gồm:

+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật cấm;

+ Kinh doanh các chất ma túy;

+ Kinh doanh các mẫu thực vật, động vật hoang dã;

+ Kinh doanh mại dâm;

+ Mua bán người, mô, bộ phận cơ thể;

+ Các loại hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

– Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Theo điều 7 luật đầu tư 2014, ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành nghề đó phải đáp ứng các điều kiện vì lý do an ninh quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội. Điều kiện kinh doanh có các hình thức sau:

+ giấy phép kinh doanh;

+ giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

+ Chứng chỉ hành nghề;

+ Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Xác nhận về vốn pháp định;

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Lưu ý: Tại phụ lục 4 luật đầu tư 2014 đã quy định rõ danh mục 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

6. Nhân sự.

Đáp ứng đủ số lượng chủ thể tham gia thành lập doanh nghiệp là một trong những tiêu chí cần phải lưu ý khi tư vấn thành lập doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp 2014 quy định về số lượng các chủ thể tham gia thành lập từng loại hình doanh nghiệp như sau:

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Tối thiểu 02 và tối đa không quá 50;

– Công ty TNHH một thành viên: Chỉ có một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức;

– Công ty cổ phần: số lượng cổ đông tối thiếu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

– Công ty hợp danh: ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài ra còn có thể có các thành viên góp vốn;

– Doanh nghiệp tư nhân: 01 cá nhân.

Trên đây là một số hướng dẫn của chúng tôi về việc Thành lập công ty tại Thủ Đức. Qúy khách hàng có nhu cầu thành lập công ty. Vui lòng liên hệ: 0931876355 để được tư vấn cụ thể nhất.

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã đồng hành cùng chúng tôi.//

Xem thêm:

♦ Tư vấn Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

♦ Luật sư tư vấn luật đất đai uy tín tại thủ đức Thành Phố Hồ Chí Minh

♦ Luật sư tư vấn, soạn thảo hợp đồng tại Thành Phố Hồ Chí Minh

 Luật sư giải quyết tranh chấp về thừa kế tại TP. HCM

 Luật sư thu hồi nợ – Dịch vụ thu hồi nợ tại TP. Hồ Chí Minh

 Luật sư giải quyết tranh chấp lao động tại TPHCM

♦ Tư vấn về Thủ tục ly hôn mới nhất tại TP. Hồ Chí Minh