Luật sư ly hôn – Phân chia tài sản khi ly hôn như thế nào

13/10/2021 15:22 39 lần Chuyên mục: Kiến thức luật dân sự

Căn cứ vào Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc phân chia tài sản khi ly hôn được ưu tiên theo thoả thuận của vợ và chồng. Tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định về thuận tình ly hôn như sau: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Cách chia tài sản theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

  • Đối với tài sản riêng: khi ly hôn, quyền sở hữu của vợ/chồng đối với tài sản riêng được giữ nguyên

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định về xác định tài sản riêng như sau:

  1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Về tài sản chung, Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:

  1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  1. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  2. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
  • Đối với tài sản chung: thông thường, tài sản chung của vợ, chồng được chia đôi khi ly hôn. Tuy nhiên, tỷ lệ này có thể thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố như:
  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung
  • Lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Ngoài ra khi phân chia tài sản chung vợ chồng, phải xem xét đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, tài sản để tự nuôi mình.

* Chia tài sản trong một số trường hợp đặc biệt

  • Trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình(Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014):

Trong trường hợp không thể xác định khối tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình, vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình dựa trên thoả thuận với gia đình và căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình , nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Trường hợp có thể xác định phần tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình thì trích phần tài sản đó ra và chia theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

  • Chia quyền sử dụng đất(Khoản 2 Điều 62 Luật hô nhân và gia đình 2014):

Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật;

Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định;

Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

  • Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh(Điều 64 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Nam Hải về những vấn đề liên quan đến phân chia tài sản khi ly hôn. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan anh/chị có thể liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Hotline: 0931876355.

Trân trọng!