Kinh doanh không giấy phép có bị xử phạt không?

05/07/2022 07:40 88 lần Chuyên mục: Kiến thức luật kinh tế

Kinh doanh không giấy phép có bị xử phạt không? Hiện nay pháp luật có những chế tài xử phạt rất nặng đối với hành vi kinh doanh trái phép hoặc kinh doanh không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chế tài và mức xử phạt bao nhiêu quý khách xem bài viết sau đây của luât nam hải.

Kinh doanh trong trường hợp nào phải có giấy phép?
Theo quy định tại Điều 7 Luật Thương mại năm 2005, thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định. Nếu chưa đăng ký thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình.

Trong đó, thương nhân là cá nhân, tổ chức hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh, hoạt động trong các ngành nghề, địa bàn và các hình thức mà pháp luật không cấm.

Hiện nay, có nhiều hình thức kinh doanh như cá nhân kinh doanh, hợp tác xã, thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể… Nhưng mô hình kinh doanh phổ biến được nhiều người biết đến là thành lập doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể. Và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh được quy định như sau:

– Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 8 Luật Doanh nghiệp).

– Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến… không phải đăng ký kinh doanh trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện (khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

– Cá nhân buôn bán rong, buôn bán vặt, buôn chuyến, đánh giày, bán vé số, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc… không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh (khoản 1 Điều 3 nghị định 39/2007/NĐ-CP)…

Như vậy, ngoài những trường hợp nêu trên thì phải tiến hành đăng ký kinh doanh. Khi thực hiện đúng trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh).

Các hình thức đăng ký giấy phép kinh doanh:

  • Đăng ký thành lập hộ kinh doanh;
  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn góp của cá nhân, tổ chức Việt Nam: có một số loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Công ty hơp danh;
  • Công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần;
  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn góp của cá nhân, tổ chức nước ngoài.

Để Quý khách hiểu rõ hơn về Cơ quan tiếp nhận và cấp giấy phép kinh doanh.

Đăng ký giấy phép kinh doanh của hộ kinh doanh

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ:

 Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện)

Nơi nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.
  • Nộp hồ sơ trực tuyến tại trang dịch vụ công của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.

 Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Nộp hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp bao gồm các tài liệu như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có cổ đông là tổ chức).
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.

Thời gian xử lý: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

chich live | chichlive | kisslive | kiss live | yy live | yylive | xem truyen | xem truyện