Chứng cứ và chứng minh trong hoạt động điều tra vụ án hình sự

01/06/2021 06:23 107 lần Chuyên mục: Kiến thức luật hình sự

Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự. Trong hoạt động tố tụng hình sự như: khởi tố, điều tra, truy tố xét xử, thì việc thu thập, đánh giá, và sử dụng chứng cứ là một công việc rất quan trọng đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng. Qua đó chứng minh rằng:

chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự
chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự

– Có Hành vi phạm tội xảy ra hay không? thời gian, địa điểm, và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;

– Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi; cố ý hay vô ý; có Năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội.

– Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;

– Tích chất và mức độ do hành vi phạm tội gây ra;

– Nguyên nhân và điều kiện phạm tội

– Những tình tiết khác liên quan đến loại trừ trách nhiệm hình sự miễn hình phạt.

1. Chứng cứ là gì?

Chứng cứ là những gì có thật được thu thập theo trình tự thủ tục do bộ luật tố tụng hình sự quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

2. Chứng cứ phải đảm bảo được các yếu tố sau – Thuộc tính của chứng cứ:

Tính khách quan của chứng cứ: thể hiện nó có thật tồn tại trong thế giới khách quan, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người; không phải là sự suy đoán hay tưởng tượng của con người; không phải do con người nghĩ ra;

Ví dụ: A dùng gậy để đánh vào đầu B, gây thương tích cho B là 15%. Cơ quan điều tra tiến hành tạm giữ B để điều tra làm rõ có hay không có hành vi phạm tội của B. Do đó cơ quan điều tra đã thu thập được hưng khí gây án là chiếc gậy mà B dùng để đánh A. Như vậy chiệc gậy là chứng cứ.

Tính liên quan chứng cứ: nghĩa là phải có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án; những sự vật, hiện tượng có thật nhưng không liên quan đến người phạm tội thì sẻ không có ý nghĩa gì.; sự liên quan này có thể là gián tiếp hoặc trực tiếp.

Tính hợp pháp của chứng cứ: nghĩa là chứng cứ đó phải được thu thập theo đúng trình tự, thủ tục do bộ luật tố tụng quy định; nhưng gì không được thu thập theo đúng trình tự thì không được coi là chứng cứ.

3. Các nguồn của chứng cứ: 

– Vật chứng:  là những vật phản ánh những thông tin, tình tiết có liên quan đến việc giải quyết vụ án; vật chứng bao gồm những phương tiện, công cụ phạm tội:

Ví dụ: con giao dùng để đâm bị hại...

– Lời khai của bị can, bị cáo, bị hại, người làm chứng.…: lời khai là nguồn hết sức quan trọng do nghiệp vụ của các cơ quan tiến hành tố tụng tiến hành; sau đó hội đồng xét xử sẻ tiến hành đánh giá, thẩm định lại những lời khai trên một lần nữa trước khi đưa ra kết luận.

Lời khai là nguồn chứng cứ rất quan trọng nhưng không phải lúc nào lời khai cũng chính xác, do yếu tố tác động khách quan có thể lời khai bị mâu thuẩn hoặc khai gian, khai thiếu:

Trong trường hợp này cơ quan điều tra phải giải thích cho người bị lấy lời khai quyền và nghĩa vụ của họ; nếu trong trường hợp khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo có thể bị truy cứu TNHS.

– giữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh: các tội phạm sử dụng nhũng công cụ, mạng máy tính, mạng viễn thông, đường truyền và các nguồn điện tử khác là công cụ, phương tiện sẻ để lại những dấu vết dưới dạng dữ liệu điện tử, thậm chí đối tượng có thể xóa, nhưng có thể phục hồi được

– Kết luận giám định; định giá tài sản:

Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án như: biên bản lấy lời khai, biên bản hỏi cung… mọi hoạt động tố tụng được coi là hợp pháp khi nó được ghi nhận trong văn bản; Thông tin trong biên bản được coi là hợp pháp nếu người tham gia ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản.

Trên đây là một số tư vấn của chúng tôi. Tuy nhiên pháp luật luôn thay đổi theo từng thời kỳ, tùy nhu cầu, vụ việc thực tế mà có những cách giải quyết khác nhau. Vì vậy Để có những lời tư vấn cụ thể của Luật sư. Qúy khách vui lòng liên hệ với bộ phận giải đáp pháp luật của Luật Nam Hải như sau:

………………………………………………………….

MỌI THÔNG TIN XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Bộ phận tư vấn :

Tell: 0931876355
Email: luatnamhaiinfo@gmail.com

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã đồng hành cùng chúng tôi!

> Xem Thêm:

– đơn tố cáo xúc pham danh dự nhân phẩm – Luật Nam Hải

– Cách viết đơn Tố giác Bôi Nhọ Danh dự, nhân Phẩm

 Cách viết đơn Tố giác Bôi Nhọ Danh dự, nhân Phẩm

Hướng dẫn viết đơn tố cáo tội làm nhục người khác