CÁC NGUYÊN TẮC HÀNH NGHỀ VÀ QUY TRÌNH TƯ VẤN CỦA LUẬT SƯ

22/03/2020 14:24 746 lần Chuyên mục: giới thiệu , Tin tức

LUẬT SƯ - LUẬT NAM HẢI
LUẬT SƯ – LUẬT NAM HẢI

Nắm vững và thỏa mãn các yêu cầu tư vấn pháp luật và đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh tụng tại tòa án, một mặt khẳng đinh được trình độ chuyên môn, năng lực của luật sư mặt khác tạo thuận lợi cho hoạt động tư vấn của luật sư được chất lượng và hiệu quả.

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA LUẬT SƯ:

Hoạt động tư vấn pháp luật của Luật sư, đó là việc Luật sư tiến hành công việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn khách hàng ứng xử đúng pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất. Việc giúp khách hàng có đường lối xử lý vụ việc tối ưu nhất, đòi hỏi Luật sư phải đáp ứng hai tiêu chí cơ bản sau:

Một là: Luật sư phải có kiến vững vàng về lĩnh vực mà mình nhận tư vấn, nếu kiến thức không sâu rất có thể việc tư vấn sẻ không được toàn diện, đôi khi tư vấn chệch một chút sẽ dẫn sự việc đi theo chiều hướng không tối. Luật sư cần cẩn trọng trong bất cứ phương án nào đưa ra cho khách hàng, cũng như cần lượng trước được tất cả các tình huống có thể xảy ra.

Hai là, Luật sư làm công việc tư vấn phải có đạo đức nghề nghiệp, lương tâm của người làm nghề, giúp khách hàng với trách nhiệm cao nhất.

II. NGUYÊN TẮC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

1.YÊU CẦU TÔN TRỌNG VÀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT:

Thứ nhất: Hoạt động tư vấn của luật sư phải dựa trên các quy định của pháp luật.

Muốn tư vấn đúng, có căn cứ pháp lý, luật sư phải dựa trên các quy định của pháp luật, để định hướng cho khách hàng có những quyết định, lựa chọn đúng đắn. Luật sư phải dựa trên các quy định của pháp luật để xem xét đối tượng, vụ việc mà khách hàng đang vướng mắc có thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào? có cơ sở để giải quyết hay không?

Ví dụ: Ông A đang tranh chấp đất đai với Ông C. Ông A đến nhờ luật sư tư vấn. Để đánh giá vụ việc của ông A có cơ sở hay không? thì luật sư phải căn cứ vào yêu cầu của ông A là gì? sau đó Luật sư đối chiếu các văn bản, quy định của pháp luật để có những khuyến nghị và giải pháp cho ông A.

Thứ hai: đưa ra khuyến nghị, giải pháp dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật.

Sự tôn trọng, tuân thủ pháp luật còn được biểu hiện khá rõ nét ở chỗ khi giải thích, phân tích hay nhận định một tình huống tư vấn pháp luật cụ thể, Luật sư đưa ra các khuyến nghị cho khách hàng về cách xử sự theo quy định của pháp luật, giúp khách hàng biết khai thác, sử dụng pháp luật để khiếu nại/khởi kiện, qua đó nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Khuyến nghị về cách ứng xử cho khách hàng là nhằm giúp khách hàng điều chỉnh các hành vi xử sự trong quá trình khiếu nại/khởi kiện, tránh được tâm lý bức xúc dễ dẫn đến vi phạm pháp luật, biết lựa chọn các hành vi (hành động hoặc không hành động) phù hợp với các quy định của pháp luật hoặc thực hiện các hành vi mà pháp luật không cấm.

Đặc biệt để hoạt động tư vấn có hiệu quả, ngoài các khuyến nghị, Luật sư còn dự kiến cho khách hàng các giải pháp phù hợp

Ví dụ: Như khách hàng đang bị bức xúc về danh dự nhân phẩm bị xâm hại. Trong trường hợp này luật sư cần lắng nghe tâm tư – yêu cầu cụ thể của khách hàng, Sau đó đối chiếu các quy định của pháp luật về dân sự, hình sự. Luật sư xác định vụ việc của khách hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào? nên khởi kiện hay tố cáo?đưa ra các yêu cầu – đề nghị gì phù hợp với vụ việc mà khách hàng đang gặp phải.

  1. TÔN TRỌNG QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP.

Nguyên tắc này được thể hiện một số điểm sau:

Thứ nhất  không được từ chối yêu cầu tư vấn của khách hàng. Hoạt động tư vấn pháp luật nói chung thuộc phạm vi hành nghề mà pháp luật đã quy định cho Luật sư. Vì vậy khi khách hàng có yêu cầu đúng pháp luật để nhờ Luật sư tư vấn cho mình thì Luật sư không được từ chối nếu không có lý do chính đáng.

Thứ hai: không được tư vấn cho khách hàng có lợi ích đối lập nhau trong cùng một vụ việc để tránh tình trạng “bắt cá hai tay”.

Thứ ba: giữ bí mật thông tin của khách hàng mà mình biết được trong quá trình hành nghề. Luật sư chỉ được phép tiết lộ hoặc công bố những thông tin mà khách hàng đồng ý và cần thiết cho hoạt động tư vấn của mình. Đặc biệt là các thông tin về đời tư, bí mật nghề nghiệp, các thông tin liên quan đến tài sản hợp pháp của cá nhân…

Thứ tư: tận tâm và năng động khi thực hiện yêu cầu tư vấn cho khách hàng. Khi nhận yêu cầu tư vấn cho khách hàng, Luật sư thực hiện công việc một cách tận tụy bằng cả lương tâm, đạo đức nghề nghiệp. Tuy nhiên để bảo đảm hiệu quả và chất lượng tư vấn, Luật sư phải tích cực, nhạy bén, năng động khi thực hiện các công việc cụ thể như xác minh, thu thập các thông tin tài liệu, tập hợp chứng cứ, lựa chọn, sắp xếp, vận dụng, áp dụng các quy định của pháp luật, làm căn cứ cơ sở cho nội dung tư vấn.

Thứ năm: phải có bản lĩnh nghề nghiệp sẵn sàng tư vấn cho khách hàng vì lẽ phải công lý.

  1. TÔN TRỌNG SỰ THẬT KHÁCH QUAN:

Thứ nhất: Nhận xét, phản ánh sự việc phải đúng với thực tế khách quan. Nghĩa là sau khi được khách hàng cung cấp tài liệu, đưa ra yêu cầu tư vấn, trên cơ sở các thông tin, tài liệu đó, Luật sư phải phân tích, nhận định một cách thực tế, khách quan. Sự việc diễn ra như thế nào thì khái quát diễn biến thế ấy, tránh suy luật chủ quan, tránh bóp méo làm sai lệch sự thật.

Thứ hai: không trầm trọng hóa hay đơn giản hóa sự việc của khách hàng.

Tính chất, nội dung yêu cầu tư vấn của khách hàng, mức độ khó, hay dễ, quan trọng hay không quan trọng của vụ việc phụ thuộc vào thực tế khách quan và diễn biến của chính vụ việc đó chứ không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của Luật sư.

Thứ ba: khi giao tiếp với khách hàng, Luật sư phải có thái độ chân tình, tính cách trung thực. Với thái độ và tính cách như vậy sẻ tạo động cơ trong sáng, minh bạch và đó chính là cơ sở tâm lý của việc tôn trọng sự thật khách quan.

Thứ tư: đưa ra mức thù lao đúng với giá trị công lao động của hoạt động tư vấn.

Mặc dù pháp luật không quy định mức thù lao cho hoạt động tư vấn nhưng dựa vào một số nguyên tắc tính giá trị thù lao như trình độ, uy tín của luật sư, Nguyên tắc thỏa thuận, tính chất, mức độ quan trọng, khó khăn của sự việc mà đưa ra mức phí/thù lao hợp lý.

III, QUY TRÌNH TƯ VẤN CỦA LUẬT SƯ:

1, Nghiên cứu yêu cầu tư vấn của khách hàng

– Công việc của một luật sư.

Luật sư về nguyên tắc nghề nghiệp đang được chia thành hai lĩnh vực: luật sư tư vấn và luật sư tranh tụng.

Luật sư tư vấn là người tư vấn phương án cho hoạt động của các doanh nghiệp, hay tư vấn cho các sự kiện pháp lý nào đó cần sự tư vấn của luật sư. Đối tượng khách hàng của luật sư tư vấn chủ yếu là các doanh nghiệp và doanh nhân.

Luật sư tranh tụng là người biện hộ, bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho cá nhân, doanh nghiệp trong các vụ án kinh tế, thương mại…, đặc biệt là bào chữa, biện hộ cho các cá nhân bị truy tố, bị tòa án xét xử trong các vụ án hình sự. Luật sư tranh tụng cũng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các cá nhân hay tổ chức doanh nghiệp tại các trung tâm trọng tài thương mại tại Việt Nam. Đó là các công việc cơ bản của nghề luật sư.

Khi đề nghị Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý, khách hàng thường đưa ra một số yêu cầu cụ thể như yêu cầu về hình thức, nội dung và phạm vi tư vấn.

Về Hình thức tư vấn, Luật sư cần tìm hiểu xem khách hàng yêu cầu tư vấn bằng văn bản hay lời nói. Luật sư cần chú ý xem nội dung tư vấn là gì, mục đích của yêu cầu tư vấn để làm gì… từ đó Luật sư lựa chọn hình thức tư vấn có hiệu quả nhất.

Về nội dung tư vấn, tùy theo khách hàng là người khiếu nại, người khởi kiện, người bị kiện hay người có quyền lợi liên quan và tùy từng vụ việc cụ thể, và yêu cầu cụ thể của khách hàng là như thế nào, để có những khuyến nghị, giải pháp phù hợp.

Ví dụ: Khách hàng A tới nhờ Luật sư tư vấn về việc bị C “xúc phạm danh dự nhân phẩm” 

– Ý kiến tư vấn:

Luật sư cần xác định yêu cầu cụ thể của A là như thế nào? yêu cầu xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hay truy cứu TNHS đối với C.

Luật sư nghiên cứu cơ sở yêu cầu của A dựa trên một số quy định của pháp luật như:

– Bộ Luật dân sự 2015; Bộ luật hình sự 2015; Nghị định số 158/2020 nghị định của chính phủ về xử phạt hành chính…

– Sau đó luật sư nghiên cứu xem xét sự việc, nếu có cơ sở thì khuyến nghị khách hàng làm đơn khởi kiện/tố cáo gửi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bồi thường hoặc xử lý hành chính.

Về phạm vi tư vấn, tùy tính chất và nội dung vụ việc và tùy vào yêu cầu của khách hàng, Luật sư cần biết trước phạm vi mà khách hàng cần tư vấn để lên kế hoạch cần tư vấn.

Ví dụ: nếu khách hàng là người tố cáo/khởi kiện yêu cầu tư vấn trọn gói – điều đó có nghĩa là tất cả những nội dung tư vấn cần thiết từ việc xác định điều kiện khởi kiện/tố cáo, trình tự thủ tục, đối tượng, nội dung khởi kiện cho đến toàn bộ giai đoạn khởi kiện thì Luật sư cần phải tư vấn cho khách hàng.

Nếu khách hàng yêu cầu tư vấn từng vấn đề cụ thể thì Luật sư cần lưu ý khách hàng tư vấn những vấn đề cốt lõi và có ý nghĩa nhất để bảo đảm tính hiệu quả cũng như uy tín nghề nghiệp của Luật sư và vì mục tiêu bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng.

  1. Xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại/khởi kiện.

Khi tư vấn Luật sư cần xác định, phân tích kỹ thẩm quyền giải quyết để khách hàng lựa chọn nơi yêu cầu giải quyết khiếu nại/khởi kiện theo đúng quy định của pháp luật.

Ví dụ: Theo quy định tại điều 35 BLTTDS 2015 tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, lao động theo quy định tại điều 28, 26 của bộ luật này. 

Như vậy công việc của luật sư là xác định kỹ thẩm quyền giải quyết vụ việc của khách hàng. Tránh trường hợp mất thời gian, chi phí cho khách hàng.

  1. Đưa giải pháp và khuyến nghị cho khách hàng.

Nếu không đưa ra được các giải pháp và khuyến nghị trong nội dung tư vấn thì không gọi là hoạt động tư vấn, bởi vì đây là nội dung cơ bản mấu chốt để dựa vào đó mà khách hàng xác định hoạt động khiếu nại/khởi kiện có mục đích, có phương pháp và đúng pháp luật không.

Nếu khách hàng là người khiếu nại/khởi kiện, thì Luật sư sẻ khuyến nghị và phân tích cho khách hàng có khiếu nại/khởi kiện không? khiếu nại/khởi kiện đến ai? thực hiện thủ tục như thế nào? cần làm gì để đảm bảo các điều kiện đó? nếu không khiếu nại/khởi kiện thì có phương án nào khác để giải quyết yêu cầu của khách hàng hay không….?

Các nhóm giải pháp mà luật sư đưa ra cho khách hàng như sau:

– Nhóm giải pháp hòa giải – thương lượng.

– Nhóm giải pháp khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.

– Nhóm giải pháp tố cáo yêu cầu xử phạt hành chính – Truy cứu TNHS.

– Nhóm giải pháp đưa ra yêu cầu đề xuất, kiến nghị khác.

IV, NHỮNG BĂN KHOĂN, TRẮC TRỞ CỦA LUẬT SƯ

Băn khoăn là phải làm sao để đáp ứng được kết quả, đảm bảo được quyền lợi cho khách hàng (doanh nghiệp, doanh nhân hay một cá nhân bị truy tố về mặt hình sự…). Đối với cá nhân, doanh nhân, họ cần kết quả, lợi ích tối ưu nhất sau khi kết thúc vụ án. Đối với một số phận pháp lý – bị truy tố trước tòa án mà có dấu hiệu oan sai, luật sư phải đánh giá và có một quá trình khắc nghiệt trao đổi – tư vấn – biện hộ, làm sao minh oan được cho họ.

Băn khoăn, trắc trở thực tế không nằm ở kết quả cuối cùng mà áp lực trong hành trình biện hộ, tư vấn. Không chỉ giữ vai trò tư vấn tâm lý cho thân chủ, luật sư còn phải đóng vai trò bác sĩ tâm lý để động viên, chia sẻ, vực dậy tinh thần cho người vướng vấn đề pháp lý và cả gia đình của họ, để làm sao họ tin tưởng vào luật sư, tin tưởng vào pháp luật và ánh sáng công lý. Đó là áp lực mà luật sư không có kinh nghiệm, không có sự từng trải và tiếp xúc với nhiều hoàn cảnh khác nhau – sẽ có thể gặp phải và bị dồn nén.

Cùng với đó, luật sư – những người đã dấn thân vào nghề – còn đối mặt với áp lực từ cơ quan tố tụng bởi có thể cùng một vụ án nhưng quan điểm của cơ quan điều tra khác, quan điểm của viện kiểm soát khác và quan điểm của luật sư cũng khác. Luật sư phải làm sao đưa tất cả các quan điểm đến một điểm chung, nếu có hành vi phạm tội thì phải xử lý, mà không có hành vi phạm tội thì không được làm oan sai người vô tội.